UBND thành phố ban hành Quyết định số 4059/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 Quy định giá đất tái định cư Khu D Khu dân cư Nam Cầu Cẩm do Công ty Vật liệu xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng quản lý áp dụng cho các hộ giải tỏa đền bù theo mặt bằng Quyết định số 121/2003/QĐ-UBND ngày 24/7/2003, Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006. Cụ thể:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
|
Số
TT
|
Vị trí đất ở, loại đường
|
Giá đất tái định cư theo các mặt bằng:
|
|
Quyết định số
121/2003/QĐ-UBND
ngày 24/7/2003
|
Quyết định số
107/2006/QĐ-UBND
ngày 20/12/2006
|
|
Hộ chính
|
Hộ phụ
|
Hộ chính
|
Hộ phụ
|
|
1
|
-Đường 20,5m (5 - 10,5 -5)m |
945
|
1,350
|
1,285
|
1,670
|
|
2
|
- Đường 15,5m (4 - 7,5 - 4)m |
725
|
1,035
|
985
|
1,281
|
|
3
|
- Đường 11,5 (3 - 5,5 -3)m |
665
|
950
|
905
|
1,177
|
Các lô đất bố trí cho các hộ được bồi thường về đất theo Quyết định số 121/2003/QĐ-UBND có vị trí ở ngã 3 nhân thêm hệ số 1,1; có vị trí ở ngã 4 nhân thêm hệ số 1,2.
Các lô đất bố trí cho các hộ được bồi thường về đất theo Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND có vị trí ở ngã 3 nhân thêm hệ số 1,2; có vị trí ở ngã 4 nhân thêm hệ số 1,3.
Trường hợp theo quy hoạch, lô đất tại ngã ba, ngã tư nếu có phần diện tích khoảng lùi bên hông thì được nhân (x) hệ số 0,5 trên giá trị phần diện tích đất bị lùi.
Chủ tịch UBND thành phố giao trách nhiệm cho Công ty Vật liệu xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng thực hiện công khai, niêm yết sơ đồ tất cả các lô đất bố trí tái định cư theo từng loại đường và theo đơn giá đất; tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ thuộc diện tái định cư sớm làm thủ tục nhận đất, giao đất ở để ổn định cuộc sống.
(Trần Văn Trung) - Danang.gov.vn
|